Khung biên bản bàn giao USB Token chữ ký số khi nhân sự nghỉ việc hoặc chuyển công tác: thông tin cần ghi, việc làm ngay sau bàn giao và lỗi thường gặp.
USB Token chữ ký số doanh nghiệp là tài sản quan trọng không kém con dấu. Khi người giữ nghỉ việc, chuyển bộ phận hay nghỉ dài ngày, việc bàn giao cần có biên bản — để biết từ thời điểm nào ai chịu trách nhiệm với thiết bị, và để có căn cứ nếu sau đó phát sinh chữ ký không rõ nguồn gốc.
Khi nào cần lập biên bản bàn giao?
- Người giữ thiết bị nghỉ việc hoặc chuyển công tác
- Giao thiết bị cho người thay thế trong thời gian nghỉ phép dài
- Nhận thiết bị mới hoặc chứng thư mới từ nhà cung cấp và giao cho người sử dụng
- Thu hồi thiết bị về bộ phận quản lý
Khung nội dung biên bản
Phần 1. Thông tin chung
- Tên biên bản: Biên bản bàn giao thiết bị chữ ký số
- Thời gian, địa điểm lập biên bản: [giờ, ngày, tháng, năm], [địa điểm]
- Căn cứ: Quy chế sử dụng chữ ký số nội bộ số [ ] ngày [ ]; lý do bàn giao: [nghỉ việc / chuyển công tác / khác]
Phần 2. Các bên
| Vai trò | Thông tin cần ghi |
|---|---|
| Bên giao | Họ tên, chức danh, bộ phận |
| Bên nhận | Họ tên, chức danh, bộ phận |
| Người chứng kiến | Họ tên, chức danh của người phụ trách quản lý chứng thư số hoặc đại diện lãnh đạo |
Phần 3. Thông tin thiết bị và chứng thư
| Mục | Nội dung |
|---|---|
| Loại thiết bị | [USB Token / thẻ thông minh], nhãn hiệu [ ] |
| Số hiệu thiết bị | [ghi trên thiết bị hoặc trong công cụ quản lý] |
| Chủ thể chứng thư | [Tên doanh nghiệp / họ tên cá nhân] |
| Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực | [ ] |
| Số hiệu chứng thư | [ ] |
| Hiệu lực chứng thư | Từ [ ] đến [ ] |
| Tình trạng khi bàn giao | [Hoạt động bình thường / hư hỏng — mô tả] |
| Tài liệu, phụ kiện kèm theo | [Giấy chứng nhận, hợp đồng dịch vụ, vỏ hộp…] |
Phần 4. Cam kết và xác nhận
- 1Bên giao xác nhận đã bàn giao đầy đủ thiết bị và tài liệu nêu trên; không giữ bản sao mã PIN
- 2Bên nhận xác nhận đã kiểm tra thiết bị hoạt động và đổi mã PIN ngay khi nhận
- 3Kể từ thời điểm ký biên bản, bên nhận chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng thiết bị theo quy chế
- 4Các giao dịch ký số trước thời điểm bàn giao thuộc trách nhiệm theo phân công tại thời điểm ký
Cuối biên bản có chữ ký của bên giao, bên nhận và người chứng kiến. Biên bản có thể ký ngay trên nền tảng trình ký để lưu cùng hồ sơ nhân sự.
Trình ký quyết định, đơn từ, biên bản nhân sự trên một luồng ký, lưu lịch sử từng bước.
Làm ngay sau khi bàn giao
- 1
Đổi mã PIN
Bên nhận đổi mã PIN bằng công cụ quản lý của thiết bị, trước khi ký bất kỳ văn bản nào.
- 2
Ký thử
Ký một văn bản thử để chắc chắn thiết bị, driver và chứng thư hoạt động trên máy của người nhận.
- 3
Cập nhật sổ theo dõi
Ghi người giữ mới, ngày bàn giao vào sổ theo dõi thiết bị ký số.
- 4
Rà soát quyền trên các hệ thống
Trước ngày nghỉ, người bàn giao xử lý xong các hồ sơ đang chờ mình hoặc thiết lập uỷ quyền cho người thay thế; sau đó khoá tài khoản của họ trên nền tảng trình ký và các hệ thống liên quan.
Bàn giao chữ ký số cá nhân
Chữ ký số cá nhân, kể cả chứng thư cá nhân thuộc doanh nghiệp, chỉ người đứng tên giữ và dùng: theo khoản 5 Điều 45 Nghị định 23/2025/NĐ-CP, thuê bao có nghĩa vụ kiểm soát khoá bí mật an toàn. Vì vậy biên bản bàn giao chữ ký số cá nhân chỉ ghi nhận việc giao thiết bị cho chính người đứng tên chứng thư, hoặc thu thiết bị về khi người đó thôi dùng cho công việc. Biên bản không dùng để chuyển chữ ký của một người sang cho người khác dùng.
- Dùng chung khung biên bản ở trên; tại Phần 3, mục Chủ thể chứng thư ghi họ tên cá nhân, và bên nhận phải là chính người đó
- Doanh nghiệp nhận thiết bị từ nhà cung cấp rồi giao cho người đứng tên: bên giao là người phụ trách quản lý chứng thư số, bên nhận là người đứng tên, người nhận đổi mã PIN ngay khi nhận
- Người đứng tên nghỉ việc hoặc chuyển công tác: ghi lý do ở Phần 1 và tình trạng thiết bị khi thu về ở Phần 3
Phân biệt chứng thư doanh nghiệp và chứng thư cá nhân thuộc doanh nghiệp.
Lỗi thường gặp khi bàn giao
| Lỗi | Hệ quả | Cách tránh |
|---|---|---|
| Chỉ đưa thiết bị, không lập biên bản | Không xác định được thời điểm chuyển trách nhiệm | Lập biên bản có người chứng kiến |
| Người nhận không đổi mã PIN | Người cũ vẫn biết PIN | Đổi PIN là bước đầu tiên sau khi nhận |
| Quên khoá tài khoản trên các hệ thống | Người đã nghỉ vẫn truy cập được hồ sơ | Đưa việc khoá tài khoản vào quy trình nghỉ việc |
| Không ghi ngày hết hạn chứng thư | Chứng thư hết hạn bất ngờ với người nhận | Ghi hiệu lực chứng thư vào biên bản và sổ theo dõi |
Đưa biểu mẫu này vào khung quy chế sử dụng chữ ký số 11 điều.
Căn cứ pháp lý & nguồn tham khảo