Hiệu lực từ 10/4/2025, thay NĐ 130/2018 và 48/2024. Chứng thư tối đa 3 năm, không bắt buộc đổi USB Token, 3 mô hình ký số và 5 việc doanh nghiệp nên làm.
Ngày 21/02/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy. Nghị định có hiệu lực từ ngày 10/4/2025, thay thế Nghị định 130/2018/NĐ-CP và Nghị định 48/2024/NĐ-CP — hai văn bản mà nhiều hợp đồng, quy chế nội bộ của doanh nghiệp vẫn đang trích dẫn.
Nghị định 23/2025/NĐ-CP là văn bản hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử 2023 ở mảng chữ ký điện tử. Bài viết tóm tắt những điểm doanh nghiệp đang dùng chữ ký số cần nắm, theo góc nhìn thực hành: chứng thư có thời hạn bao lâu, thế nào là chứng thư còn hiệu lực, có những mô hình ký số nào, và nên cập nhật gì trong quy trình nội bộ. Bài không thay thế việc đọc toàn văn nghị định.
Thông tin chung về Nghị định 23/2025/NĐ-CP
| Nội dung | Chi tiết |
|---|---|
| Số hiệu | 23/2025/NĐ-CP |
| Ngày ban hành | 21/02/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 10/04/2025 |
| Bố cục | 4 chương, 48 điều |
| Văn bản bị thay thế | Nghị định 130/2018/NĐ-CP và Nghị định 48/2024/NĐ-CP (trừ các trường hợp chuyển tiếp tại Điều 47) |
| Văn bản được hướng dẫn | Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 |
| Không áp dụng cho | Chữ ký số chuyên dùng công vụ và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ (điều chỉnh bằng văn bản riêng) |
Phạm vi mở rộng: từ chữ ký số sang chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy
Nghị định 130/2018 chủ yếu xoay quanh chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số. Nghị định 23/2025 mở rộng phạm vi sang chữ ký điện tử nói chung và các dịch vụ tin cậy, khớp với cách Luật Giao dịch điện tử 2023 phân loại: chữ ký điện tử chuyên dùng, chữ ký số công cộng và chữ ký số chuyên dùng công vụ (Điều 22 của Luật).
Ba dịch vụ tin cậy được quy định
- Dịch vụ cấp dấu thời gian — xác nhận một thông điệp dữ liệu đã tồn tại vào một thời điểm xác định
- Dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu — chứng thực nội dung, nguồn gốc của thông điệp dữ liệu
- Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng — cấp và quản lý chứng thư chữ ký số cho thuê bao; đây là dịch vụ doanh nghiệp dùng khi mua USB Token
Với phần lớn doanh nghiệp, dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng là phần liên quan trực tiếp nhất: chứng thư trên USB Token mà bạn dùng để ký hợp đồng, kê khai thuế hay phát hành hoá đơn đều do tổ chức cung cấp dịch vụ này cấp.
Các loại chứng thư và thời hạn hiệu lực
Nghị định phân loại chứng thư theo chủ thể cấp và mục đích sử dụng, đồng thời quy định thời hạn hiệu lực cho từng loại:
| Loại chứng thư | Thời hạn hiệu lực |
|---|---|
| Chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia | 25 năm |
| Chứng thư cho dịch vụ cấp dấu thời gian | Tối đa 5 năm |
| Chứng thư cho dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu | Tối đa 5 năm |
| Chứng thư cho dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng | Tối đa 10 năm |
| Chứng thư chữ ký số công cộng cấp cho thuê bao (doanh nghiệp, cá nhân) | Tối đa 3 năm |
| Chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng | 10 năm |
Dòng quan trọng nhất với doanh nghiệp là chứng thư cấp cho thuê bao: chứng thư trên USB Token của bạn có thời hạn tối đa 3 năm. Vì vậy cần theo dõi ngày hết hạn và gia hạn trước khi chứng thư hết hiệu lực, tránh gián đoạn việc ký hợp đồng, kê khai thuế hay phát hành hoá đơn.
Chứng thư chữ ký số công cộng phải có những thông tin gì?
- Tên của tổ chức phát hành chứng thư chữ ký số
- Tên của thuê bao
- Số hiệu chứng thư chữ ký số
- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư
- Khoá công khai của thuê bao
- Chữ ký số của tổ chức phát hành chứng thư
- Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư
- Trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
- Thuật toán khoá không đối xứng
Nhận một file đã ký và muốn biết chứng thư của người ký còn hiệu lực lúc ký không, có bị thu hồi không? Tải file lên để kiểm tra.
Tìm hiểu vòng đời của chứng thư số: cấp, gia hạn, tạm dừng và thu hồi.
Ba mô hình ký số: USB Token, di động và ký số từ xa
Nghị định ghi nhận ba mô hình cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng. Khác biệt cốt lõi giữa chúng là khoá bí mật được lưu ở đâu và người ký kích hoạt khoá bằng cách nào.
| Mô hình | Khoá bí mật nằm ở đâu | Điểm cần lưu ý |
|---|---|---|
| Ký số trên thiết bị phần cứng (USB Token, SmartCard) | Trong thiết bị do người ký giữ | Cần cắm thiết bị vào máy tính; bảo vệ bằng mã PIN; rủi ro chính là mất thiết bị hoặc lộ PIN |
| Ký số trên thiết bị di động | Trên thiết bị di động theo giải pháp của nhà cung cấp | Thuận tiện khi di chuyển; phụ thuộc cơ chế bảo vệ của ứng dụng và thiết bị |
| Ký số từ xa | Tạo và lưu tại hệ thống của tổ chức cung cấp dịch vụ | Chữ ký được tạo theo lệnh của thuê bao qua cơ chế xác thực; phù hợp khi cần ký ở nhiều nơi, không mang theo thiết bị |
Cả ba mô hình đều hợp pháp khi được cung cấp bởi tổ chức được cấp phép. Doanh nghiệp chọn mô hình theo cách làm việc: USB Token quen thuộc và chủ động về thiết bị; ký số từ xa hợp với người ký thường xuyên di chuyển. GoSign hiện hỗ trợ ký số bằng chứng thư trên USB Token/SmartCard thông qua ứng dụng GoSign Desktop Signer cài trên máy tính Windows.
Yêu cầu đối với phần mềm ký số
Nghị định cũng đặt ra chức năng tối thiểu cho phần mềm ký số, trong đó có việc kiểm tra hiệu lực của chứng thư trước khi ký và thông báo cho người dùng việc ký thành công hay không thành công. Nói cách khác, phần mềm ký tốt không chỉ "ký được" mà còn phải ngăn người dùng ký bằng chứng thư đã hết hạn và báo rõ kết quả.
Trên GoSign, hộp thoại "Chọn chứng thư số" gắn nhãn "Đang hoạt động" hoặc "Hết hạn / không hợp lệ" cho từng chứng thư đọc được từ thiết bị. Quá trình ký hiển thị từng bước — đọc chứng chỉ, chuẩn bị và băm tài liệu, ký bằng thiết bị (nhập PIN), ghép chữ ký — và báo lỗi cụ thể nếu một bước không thành công.
Quy chuẩn kỹ thuật mới cho nhà cung cấp dịch vụ: QCVN 137:2025/BKHCN
Ngày 31/12/2025, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư 50/2025/TT-BKHCN kèm Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 137:2025/BKHCN về yêu cầu đối với dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng. Quy chuẩn có hiệu lực từ 01/7/2026; các tổ chức đang cung cấp dịch vụ phải đáp ứng trước ngày 10/4/2027. Quy chuẩn tham chiếu các tiêu chuẩn ETSI của châu Âu cho từng mô hình ký số và nhấn mạnh kiểm soát nhiều lớp, xác thực mạnh, ghi vết đầy đủ và phân quyền rõ ràng.
Đáp ứng QCVN 137:2025/BKHCN là nghĩa vụ của nhà cung cấp dịch vụ (CA), không phải của doanh nghiệp sử dụng. Tuy vậy, khi chọn hoặc gia hạn chứng thư, doanh nghiệp nên hỏi nhà cung cấp về lộ trình đáp ứng quy chuẩn mới.
Mốc 10/4/2027: nhà cung cấp chữ ký số và phần mềm có tích hợp ký số phải nâng cấp xong. Doanh nghiệp nên hỏi gì từ bây giờ.
Ai quản lý lĩnh vực chữ ký số hiện nay?
Từ ngày 01/3/2025, Bộ Thông tin và Truyền thông hợp nhất vào Bộ Khoa học và Công nghệ. Các nhiệm vụ quản lý nhà nước về chữ ký số và dịch vụ tin cậy trước đây của Bộ Thông tin và Truyền thông nay do Bộ Khoa học và Công nghệ đảm nhận; Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia (NEAC) tiếp tục là đơn vị vận hành hệ thống chứng thực điện tử quốc gia.
Doanh nghiệp nên làm gì?
- 1
Rà soát chứng thư đang dùng
Lập danh sách USB Token trong doanh nghiệp: ai giữ, của nhà cung cấp nào, ngày hết hạn. Đặt lịch nhắc gia hạn trước ít nhất vài tuần.
- 2
Không cần vội đổi thiết bị
Nghị định mới có hiệu lực không có nghĩa phải thay USB Token ngay. Điều quan trọng là chứng thư còn hiệu lực và nhà cung cấp đang hoạt động hợp pháp. Nếu chưa chắc, hỏi nhà cung cấp về các quy định chuyển tiếp.
- 3
Cập nhật căn cứ pháp lý trong văn bản mẫu
Hợp đồng mẫu, quy chế nội bộ, điều khoản giao dịch điện tử còn trích dẫn Nghị định 130/2018 nên chuyển sang Luật Giao dịch điện tử 2023 và Nghị định 23/2025.
- 4
Phân định hình thức ký trong quy chế
Ghi rõ loại văn bản nào cần chữ ký số, loại nào chỉ cần phê duyệt hoặc ký ảnh trong nội bộ, để tránh dùng sai mức độ.
- 5
Lập quy trình khi mất thiết bị hoặc lộ khoá
Chỉ định đầu mối liên hệ nhà cung cấp, vì thuê bao phải thông báo trong 24 giờ khi phát hiện khoá bí mật có dấu hiệu bị lộ, bị đánh cắp hoặc bị sử dụng trái phép.
Xem hướng dẫn xử lý khi mất USB Token, quên mã PIN hoặc nghi lộ khoá.
Đọc thêm về khung pháp lý nền tảng mà Nghị định 23/2025 hướng dẫn.
Tìm hiểu dịch vụ cấp dấu thời gian và khi nào doanh nghiệp cần.
Chữ ký số chuyên dùng công vụ nằm ngoài Nghị định 23/2025 — khác chữ ký số công cộng thế nào?
Điều 45 Nghị định 23/2025: thuê bao phải giữ khoá bí mật an toàn và báo trong 24 giờ khi bị lộ.
Căn cứ pháp lý & nguồn tham khảo
- Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy— Cổng TTĐT Chính phủ
- Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15— Cổng TTĐT Chính phủ
- Những quy định mới về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy— Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia
- Chuẩn hoá dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng (QCVN 137:2025/BKHCN)— Bộ Khoa học và Công nghệ