AI soạn và rà hợp đồng rất nhanh, nhưng không ký thay và không chịu trách nhiệm thay bạn. Luật GDĐT, Luật Trí tuệ nhân tạo nói gì và quy trình 6 bước an toàn.
Một nhân viên dán dự thảo hợp đồng vào ChatGPT, Gemini hay Claude, nhận lại bản đã chỉnh trong nửa phút, rồi trình giám đốc ký số. Cách làm này nhanh thật. Nhưng nó đặt ra ba câu hỏi mà doanh nghiệp nên trả lời trước khi biến thành thói quen: hợp đồng soạn bằng AI có giá trị không, AI có được ký thay người không, và dữ liệu trong hợp đồng đã đi đâu.
Hợp đồng soạn bằng AI có giá trị pháp lý không?
Pháp luật Việt Nam không yêu cầu hợp đồng phải do con người tự gõ từng chữ. Một hợp đồng có hiệu lực hay không phụ thuộc vào các điều kiện của giao dịch dân sự tại Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015: chủ thể có năng lực, các bên tự nguyện, mục đích và nội dung không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, và hình thức đúng khi luật có yêu cầu. Công cụ dùng để soạn thảo, dù là Word, mẫu có sẵn hay AI, không nằm trong các điều kiện đó.
Điều đáng lo khi soạn hợp đồng bằng AI không nằm ở giá trị pháp lý mà ở nội dung. AI có thể viết điều khoản nghe rất chuyên nghiệp nhưng sai luật, dẫn văn bản đã hết hiệu lực, hoặc bỏ sót điều khoản quan trọng với ngành của bạn. Khi đã ký, hợp đồng ràng buộc doanh nghiệp theo đúng những gì được viết, kể cả phần do AI viết sai.
Nghị định 23/2025 về chữ ký số: tóm tắt và việc cần làm
AI có ký hợp đồng thay người được không?
Luật Giao dịch điện tử 2023 đã tính đến chuyện máy móc tự giao kết hợp đồng. Khoản 1 Điều 34 của luật này công nhận hợp đồng hình thành từ tương tác giữa hệ thống thông tin tự động với người, hoặc giữa các hệ thống tự động với nhau.
Hợp đồng điện tử được giao kết hoặc thực hiện từ sự tương tác giữa một hệ thống thông tin tự động với người hoặc giữa các hệ thống thông tin tự động với nhau không bị phủ nhận giá trị pháp lý chỉ vì không có sự kiểm tra hay can thiệp của con người vào từng hành động cụ thể do các hệ thống thông tin tự động thực hiện hay vào hợp đồng.
— Khoản 1 Điều 34, Luật Giao dịch điện tử 2023
Nhưng công nhận hợp đồng không có nghĩa là AI trở thành một bên của hợp đồng. Điểm a khoản 2 Điều 14 Luật Giao dịch điện tử 2023 quy định thông điệp dữ liệu được xem là của người khởi tạo nếu được gửi bởi một hệ thống thông tin được thiết lập để hoạt động tự động do người khởi tạo chỉ định. Nói cách khác, khi một hệ thống AI do doanh nghiệp cài đặt tự gửi đề nghị hay chấp nhận giao kết, pháp luật xem đó là việc của doanh nghiệp.
Chữ ký số còn chặt hơn. Theo khoản 2 Điều 23 Luật Giao dịch điện tử 2023, chữ ký số có giá trị tương đương chữ ký của chính cá nhân đó trên văn bản giấy. Khoản 5 Điều 45 Nghị định 23/2025/NĐ-CP yêu cầu thuê bao kiểm soát khoá bí mật an toàn. Vì vậy, giao USB Token và mã PIN cho một công cụ tự động ký thay về bản chất giống giao cho người khác ký hộ: mọi văn bản ký ra vẫn mang chữ ký của người đứng tên chứng thư.
| Việc AI làm | Ai bị ràng buộc | Căn cứ |
|---|---|---|
| Soạn hoặc sửa dự thảo hợp đồng | Các bên ký hợp đồng, theo đúng nội dung đã ký | Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 |
| Hệ thống tự động gửi đề nghị, chấp nhận giao kết | Doanh nghiệp đã chỉ định hệ thống đó | Khoản 1 Điều 34, điểm a khoản 2 Điều 14 Luật GDĐT 2023 |
| Ký số bằng chứng thư của một người | Người đứng tên chứng thư | Khoản 2 Điều 23 Luật GDĐT 2023; khoản 5 Điều 45 NĐ 23/2025 |
| Gợi ý nên ký hay không | Người có thẩm quyền quyết định; trách nhiệm không chuyển sang AI | Khoản 2 Điều 4 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 |
Vì sao không nên đưa USB Token và mã PIN cho người khác ký hộ
Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 nói gì với doanh nghiệp dùng AI?
Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025 và có hiệu lực từ ngày 01/3/2026. Luật Trí tuệ nhân tạo là luật đầu tiên của Việt Nam điều chỉnh riêng về trí tuệ nhân tạo. Với doanh nghiệp dùng AI để soạn hoặc kiểm tra hợp đồng, có hai quy định đáng chú ý nhất.
- Khoản 5 Điều 3 định nghĩa bên triển khai là tổ chức, cá nhân sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc phạm vi kiểm soát của mình trong hoạt động nghề nghiệp, thương mại hoặc cung cấp dịch vụ; không bao gồm việc dùng cho mục đích cá nhân, phi thương mại. Doanh nghiệp dùng AI trong công việc kinh doanh có thể thuộc nhóm này.
- Khoản 2 Điều 4 nêu nguyên tắc: trí tuệ nhân tạo phục vụ con người, không thay thế thẩm quyền và trách nhiệm của con người, và phải bảo đảm duy trì sự kiểm soát, khả năng can thiệp của con người đối với mọi quyết định và hành vi của hệ thống.
Dán hợp đồng vào công cụ AI: dữ liệu cá nhân đi đâu?
Hợp đồng lao động, hợp đồng với cộng tác viên hay hợp đồng mua bán với cá nhân thường chứa họ tên, số căn cước, địa chỉ, số tài khoản, mức lương. Theo khoản 1 Điều 2 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2026), đó là dữ liệu cá nhân. Khoản 6 Điều 2 của luật này định nghĩa xử lý dữ liệu cá nhân gồm cả việc phân tích, cung cấp, chuyển giao dữ liệu, nên đưa các thông tin trên vào công cụ AI là một hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân.
Điểm c khoản 1 Điều 20 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân xếp việc sử dụng nền tảng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam để xử lý dữ liệu cá nhân thu thập tại Việt Nam vào trường hợp chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới. Khoản 2 Điều 20 yêu cầu bên chuyển lập hồ sơ đánh giá tác động và gửi cơ quan chuyên trách trong 60 ngày kể từ lần chuyển đầu tiên. Khoản 4 Điều 8 đặt mức phạt tiền tối đa với tổ chức vi phạm quy định chuyển dữ liệu xuyên biên giới là 5% doanh thu năm trước liền kề.
Ngoài dữ liệu cá nhân, hợp đồng còn chứa giá, chiết khấu, điều kiện thanh toán và tên đối tác, tức là bí mật kinh doanh. Mỗi nhà cung cấp AI có chính sách riêng về việc lưu trữ và dùng dữ liệu người dùng để huấn luyện mô hình. Doanh nghiệp nên đọc điều khoản dữ liệu của công cụ mình dùng và ghi vào quy chế nội bộ loại hợp đồng nào được đưa lên AI, loại nào không.
Dữ liệu trên phần mềm ký số thuộc về ai và cần bảo vệ thế nào
Quy trình 6 bước dùng AI soạn và kiểm tra hợp đồng an toàn
- 1
Chọn công cụ và đọc điều khoản dữ liệu
Xác định công cụ AI được phép dùng trong công ty, nơi xử lý dữ liệu và việc dữ liệu có bị dùng để huấn luyện mô hình hay không.
- 2
Che dữ liệu cá nhân và bí mật kinh doanh
Thay tên, số căn cước, số tài khoản, giá trị hợp đồng bằng ký hiệu trước khi dán. AI vẫn rà được cấu trúc và điều khoản mà không cần thông tin thật.
- 3
Giao cho AI đúng việc
Dựng khung hợp đồng, tìm điều khoản còn thiếu, so sánh hai phiên bản, giải thích thuật ngữ, dịch nháp. Không giao việc quyết định giá, chọn phương án rủi ro hay kết luận pháp lý cuối cùng.
- 4
Kiểm chứng mọi trích dẫn luật
Đối chiếu từng số điều, số văn bản với văn bản gốc trên vanban.chinhphu.vn. Gạch bỏ trích dẫn nào không tìm thấy hoặc đã hết hiệu lực.
- 5
Người có thẩm quyền đọc và duyệt bản cuối
Bản sẽ ký phải được người phụ trách đọc lại toàn bộ, không chỉ đọc phần AI tóm tắt. Lưu lại ai đã duyệt, duyệt lúc nào.
- 6
Ký bằng chữ ký số của chính người có thẩm quyền
Người có thẩm quyền tự ký bằng chứng thư của mình. Không đưa USB Token, mã PIN hay quyền ký cho công cụ tự động.
Việc nên và không nên giao cho AI khi làm hợp đồng
| Nên giao cho AI | Không nên giao cho AI |
|---|---|
| Dựng khung hợp đồng từ yêu cầu đã che thông tin | Dán nguyên hợp đồng có dữ liệu cá nhân vào công cụ chưa được duyệt |
| Liệt kê điều khoản thường có mà bản nháp còn thiếu | Kết luận một điều khoản là hợp pháp mà không kiểm chứng |
| So sánh bản của đối tác với bản của mình, chỉ ra chỗ khác | Tự động chấp nhận sửa đổi của đối tác |
| Giải thích thuật ngữ, dịch nháp sang tiếng Anh | Dùng bản dịch của AI làm bản có giá trị pháp lý mà không rà lại |
| Soạn danh sách câu hỏi để hỏi luật sư | Thay ý kiến của luật sư hoặc pháp chế với hợp đồng giá trị lớn |
Nếu doanh nghiệp cho AI tự đặt hàng hoặc chấp nhận đơn
Một số doanh nghiệp bắt đầu dùng AI agent để tự đặt hàng với nhà cung cấp hoặc tự xác nhận đơn của khách. Theo khoản 1 Điều 34 và điểm a khoản 2 Điều 14 Luật Giao dịch điện tử 2023, giao dịch do hệ thống tự động mà doanh nghiệp chỉ định thực hiện vẫn ràng buộc doanh nghiệp. Vì vậy, hạn mức và bước xác nhận cần được đặt trước khi cho AI hoạt động, không phải sau khi có sự cố.
Luật Giao dịch điện tử 2023 có một cơ chế cho lỗi nhập liệu. Theo khoản 3 Điều 14, khi một bên nhập sai thông tin qua hệ thống thông tin tự động mà hệ thống đó không cho cơ hội sửa lỗi, bên mắc lỗi có quyền rút lại thông tin đã nhập nếu đã thông báo lỗi cho các bên liên quan ngay khi nhận ra và chưa sử dụng hoặc nhận lợi ích nào từ các bên. Khoản 4 Điều 14 nói rõ quyền này không xoá trách nhiệm giải quyết hậu quả theo quy định khác của pháp luật. Cách an toàn hơn là thiết kế hệ thống luôn có bước xem lại và sửa trước khi gửi.
- Đặt hạn mức giá trị và số lượng mà AI được tự xử lý; vượt hạn mức thì chuyển người duyệt.
- Bắt buộc bước xác nhận của người với hợp đồng mới, đối tác mới hoặc điều khoản khác mẫu.
- Ghi nhật ký mọi đề nghị và chấp nhận mà hệ thống gửi đi, kèm thời điểm.
- Quy định trong hợp đồng khung với đối tác cách xử lý khi một bên phát hiện lỗi của hệ thống tự động.
AI làm lừa đảo "sếp yêu cầu ký gấp" khó nhận ra hơn
Công nghệ tạo giọng nói và hình ảnh giả khiến các cuộc gọi, tin nhắn mạo danh lãnh đạo hay đối tác trông thật hơn trước. Điểm b khoản 2 Điều 7 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 cấm phát triển, triển khai hoặc sử dụng hệ thống AI nhằm dùng yếu tố giả mạo, mô phỏng người hoặc sự kiện thật để lừa dối, gây tổn hại nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của con người, nhưng lệnh cấm không tự chặn được kẻ gian. Cách phòng hiệu quả vẫn là quy trình: mọi hợp đồng đi qua luồng phê duyệt có ghi nhận, người ký kiểm tra chữ ký số của văn bản nhận được, và không ký chỉ vì một cuộc gọi gấp.
Các kiểu lừa đảo liên quan chữ ký số và cách nhận biết
GoSign nằm ở đâu trong quy trình này
GoSign hiện không có tính năng AI soạn hay kiểm tra hợp đồng. GoSign phụ trách phần sau khi bản hợp đồng đã sẵn sàng: đưa văn bản qua luồng phê duyệt nhiều bước, để người có thẩm quyền ký số bằng USB Token của chính họ qua GoSign Desktop Signer, và lưu lại ai đã duyệt, ký ở bước nào. Mã PIN chỉ nhập trong hộp thoại của driver trên máy người ký, không nhập trên trang web. Với USB Token, việc ký số cần thiết bị cắm trên máy người ký và mã PIN do chính người đó nhập, nên quyết định ký luôn nằm ở con người.
Ảnh thậtQuy trình phê duyệt nội bộ online: thiết kế luồng duyệt có dấu vết
Căn cứ pháp lý & nguồn tham khảo
- Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15— Cổng TTĐT Chính phủ
- Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15— Cổng TTĐT Chính phủ
- Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15— Cổng TTĐT Chính phủ
- Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy— Cổng TTĐT Chính phủ
- Bộ luật Dân sự 2015 (Luật số 91/2015/QH13)— Cổng TTĐT Chính phủ